Chọn lọc và nuôi dưỡng nái hậu bị

CHỌN LỌC VÀ NUÔI DƯỠNG NÁI HẬU BỊ

NÔI DUNG

     1. Giới thiệu

    2. Tiêu chuẩn chọn giống theo di truyền

    3. Tiêu chuẩn chọn giống theo ngoại hình, thể trạng

    4. Chăm sóc và nuôi dưỡng nái hậu bị

    5. Chủng ngừa vaccnine và phối giống

 

1. Giới thiệu

    - Heo nái giống hay heo nái hậu bị là nhân tố quyết định trực tiếp đến năng suất sinh sản của đàn nái về sau cũng như ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất chăn nuôi của toàn trang trại.  Vì vậy, việc chọn heo nái hậu bị làm giống lại càng cần phải hết sức kỹ lưỡng, tỉ mỉ, bài bản.

   - Tỷ lệ thay thế đàn nên đạt tỷ lệ 35-40%/năm.

  - Trong đàn nái: tỷ lệ nái hậu bị chiếm 20-22%  và tỷ lệ nái ở lứa 3-5 là nhiều nhất, khoảng 60% và 20% còn lại là nái lứa 6-8.

Cơ cấu đàn trong trại heo 

2. Tiêu chuẩn chọn giống theo di truyền

     - Nái hậu bị cần chọn theo di truyền giống.

     - Nuôi thương phẩm: heo cái hậu bị giống bố mẹ PS (Landrace x Yorkshre).

     - Không chọn cái hậu bị có máu cha là giống thịt như Duroc, Piertrain.

     - Chọn theo tính trạng di truyền : số con sinh sống/lứa, trọng lượng sơ sinh, số heo con/nái/năm (PSY), tăng trọng bình quân/ngày (ADG), hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR)…

 

3. Tiêu chuẩn chọn giống theo ngoại hình, thể trạng.

  Trại tự sản xuất giống:

Chọn hậu bị thay đàn qua 3 bước sau:

    * Sau khi sinh:

      -  Xác định những con hậu bị ở các lứa đẻ có nhiều heo con, không có các dị tật sinh sản.

      -  Ghi lại ngày sinh, số con/lứa, lý lịch giống và số tai.

      -  Ghép bầy để đảm bảo đồng đều số con/nái và không bị nhầm lẫn giữa các giống với nhau, bấm số tai nái hậu bị theo quy định của trại.

    -  Ghi chép các triệu chứng hoặc hành vi của con nái trong giai đoạn sinh và nuôi con như: khó đẻ, dùng thuốc và các biện pháp can thiệp, số con cai sữa/lứa.

* Từ 3 – 5 tuần tuổi: chọn heo qua số vú, vú lộ rõ không bị lép. Chọn từ những bầy không có bất kỳ khiếm khuyết di truyền nào. Nếu phát hiện ra bất kỳ một khiếm khuyết di truyền nào thì không sử dụng bầy con, nái và đực (cha mẹ của bầy đó) vào mục đích nhân giống.

* Từ 2-3 tháng tuổi: chọn theo những đặc điểm ngoại hình, loại những heo còi cọc, bệnh tật.

     * 5-7 tháng tuổi: lựa chọn chi tiết hơn trong giai đoạn này, có thể dựa và các tiêu chí sau:

   -  Ngoại hình: chân, số vú, cơ quan sinh sản, dài thân, mông, đầu, vai.…

   -  Sinh trưởng: chọn heo khỏe mạnh, khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, độ dày mỡ lưng...

   -  Chuyển những con hậu bị được chọn ra nuôi riêng và cho ăn theo tiêu chuẩn.

   -  Chỉ tiêu quan trọng nhất là số con cai sữa/nái/năm (PSY) nhưng cần quan tâm một số chỉ tiêu khác như: số con còn sống, trọng lượng sơ sinh, số con cai sữa và chất lượng của heo con để đánh giá heo nái. Nên đợi đến lứa thứ 2, có thể lứa 3 để có quyết định lựa chọn chính xác.

Tiêu chuẩn chọn vú

   - Heo nái hậu bị đạt chuẩn nên có tổng cộng khoảng 14 – 16 vú (mỗi bên 7 – 8 vú), không có vú kẽ, vú đĩa. 

   - Các núm vú nổi rõ và cách đều nhau, càng về phía sau khoảng cách các núm vú càng xa nhau hơn.

   - Khoảng cách giữa 2 hàng vú đều, không quá xa hay quá gần để đảm bảo heo con bú được cả hai hàng vú khi heo nái.nằm.

Tiêu chuẩn chọn chân

- Các vấn đề về chân là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc loại thải và ảnh hưởng đến thời gian sử dụng heo nái.

 

- Heo hậu bị nên là những heo có bốn chân chắc chắn, khoảng cách giữa 2 chân trước và 2 chân sau rộng vừa phải, móng chân thẳng, không toè, đi đứng tự nhiên, không đi bàn.

 

 - Bàn chân đạt chuẩn rất quan trọng cho sự phân bố trọng lượng heo nái và tránh những tổn thương trong quá trình sinh đẻ sau này của nái.

 

 - Bàn chân đạt chuẩn cần: rộng vừa phải; các ngón có khoảng cách vừa phải; ngón chân to, đều.

Tiêu chuẩn chọn cơ quan sinh sản

  - Các vấn đề về sinh sản trên heo nái thường có thể được tiên đoán bằng cách đánh giá bộ phận sinh dục ngoài của heo. Nên tránh chọn những heo nái hậu bị có: 

   + Âm hộ nhỏ: thường là dấu hiệu cho thấy hệ thống sinh sản nội bộ kém phát triển hoặc chưa trưởng thành → nên tránh chọn những heo như vậy vì chúng thường khó giao phối và hay gặp khó khăn trong quá trình sinh đẻ.

 +  Âm hộ có dị tật bất thường.

 + Âm hộ có thương tích: ngay cả khi chúng đã lành thì vẫn có thể làm giảm khả năng giao phối hoặc gây khó khăn cho quá trình sinh đẻ.

Những tiêu chuẩn đánh giá khác.

  - Đầu và cổ: Đầu to vừa phải, trán rộng, mắt lanh.

  - Vai và ngực: Vai nở đầy đặn. Ngực sâu, rộng. Đầu và vai liên kết tốt.

  - Lưng sườn và bụng: Lưng dài vừa phải, ít võng. Sườn sâu, bụng tròn, không xệ (heo ngoại). Lưng và bụng kết hợp chắc chắn.

   - Mông và đùi sau: mông dài vừa phải, rộng. Đùi sau đầy đặn, ít nhăn. Mông và đùi sau kết hợp tốt. Khấu đuôi to, luôn ve vẩy.

4. Chăm sóc, nuôi dưỡng nái hậu bị

         Gồm 2 giai đoạn

   - Giai đoạn tăng trưởng đến thành thục (sơ sinh đến dưới 90 Kg).

   - Giai đoạn thành thục đến phối giống.

  

Giai đoạn tăng trưởng đến thành thục (sơ sinh đến dưới 90 Kg).

    -   Mục tiêu: nái phát triển cân đối về thể hình, phát triển khung xương (nhu cầu Ca, P, Mg cao hơn heo thịt) nên heo hậu bị sau khi được chọn lọc phải được nuôi nhốt riêng (mật độ 1,2 m2/con) và cho ăn khẩu phần riêng theo từng giai đoạn phát triển.

  - Chuồng trại luôn sạch sẽ, thoáng mát, tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng giai đoạn tuổi.

  - Thức ăn luôn đảm bảo chất lượng, không để bị ôi chua, kiểm soát được tất cả các loại độc tố nấm mốc.

  - Đảm bảo nguyên tắc vệ sinh thú y, an toàn dịch bệnh.

 

 

Giai đoạn thành thục đến phối giống.

  - Mục tiêu: heo hậu bị phát triển thể hình hoàn chỉnh, hạn chế quá mập hoặc quá ốm.

  - Heo hậu bị đạt trọng lượng 90 Kg (22 tuần tuổi) phải được ăn thức ăn dành riêng cho hậu bị.

   - Chọn lọc lần cuối về ngoại hình: thể trạng, bộ phận sinh dục, da lông, chân móng.

    - Vệ sinh chăm sóc tốt để hạn chế bệnh liên quan đến chân móng và cơ quan sinh dục.

    - Giám sát khẩu phần ăn để đảm bảo nái hậu bị không quá mập hoặc quá ốm.

    -  Kích thích lên giống bằng cách cho tiếp xúc với heo nọc và ghi chép ngày lên giống lần 1, 2, 3...

-  Tạo miễn dịch cho heo nái bằng cách cho tiếp xúc với nái loại trong trại.

 

5. Chủng ngừa vaccine và phối giống

               Tuổi phối giống thích hợp:

      - 34-37 tuần tuổi

      - Trọng lượng trung bình: 130-150 Kg.

      - Độ dày mỡ lưng: 15-16 mm.

      - Số lần lên giống: 2-3 lần

 

-   Chương trình vaccine khuyến cáo trên hậu bị trước khi phối:

 Giai đoạn làm vaccine: 25 tuần tuổi (> 100 Kg).